• Thời gian làm việc

    Thứ 2 - Thứ 6

    Từ 8h00 - 16h00

    Riêng Khoa khám bệnh - Cận lâm sàng

    Từ 7h00 - 16h00

Bảo hiểm

Ngày 24/6/2021

HƯỚNG DẪN VỀ CÁC CHẾ ĐỘ CỦA BỆNH NHÂN BẢO HIỂM Y TẾ

KHI ĐI KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN MẮT NGHỆ AN

 

  1. Điều kiện áp dụng thẻ BHYT đối với bệnh nhân:
  • Xuất trình thẻ BHYT có ảnh (hoặc hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VSS-ID); trường hợp thẻ BHYT chưa có ảnh thì xuất trình thẻ BHYT và một loại giấy tờ hợp lệ khác có ảnh.
  • Đối với trẻ em dưới 6 tuổi khi đi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ BHYT; trường hợp chưa có thẻ BHYT thì xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh. Trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở y tế và cha (hoặc mẹ) hoặc người giám hộ của trẻ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để thanh toán với Bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm về việc xác nhận này.
  1. Thanh toán BHYT đối với chi phí Khám bệnh:
  1. Đối với bệnh nhân BHYT Đúng tuyến (thuộc trường hợp cấp cứu hoặc chuyển tuyến hoặc có giấy hẹn khám lại trong trường hợp đã được chuyển tuyến): Được thanh toán 100% theo mức hưởng trên thẻ BHYT.

Lưu ý, các trường hợp sau đây sẽ được thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi thanh toán của BHYT không phụ thuộc vào mức hưởng tối đa của loại thẻ BHYT:

  • Trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở.
  • Trường hợp người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.
  1. Đối với bệnh nhân BHYT Trái tuyến: Bệnh nhân tự chi trả 100% các khoản chi phí KCB.
  1. Thanh toán BHYT đối với chi phí Điều trị nội trú:
  • Bệnh nhân BHYT khi điều trị nội trú sẽ được thanh toán 100% theo mức hưởng trên thẻ BHYT.
  • Quỹ BHYT không thanh toán các chi phí của đợt KCB ngoại trú đối với trường hợp người tham gia BHYT đã kết thúc KCB ngoại trú, sau đó được chỉ định vào điều trị nội trú hoặc điều trị nội trú ban ngày với cùng một chẩn đoán.
  1. Các mức hưởng đối với bệnh nhân điều trị nội trú:
  1. 100% chi phí KCB: Bộ đội, công an; người có công với cách mạng, cựu chiến binh; trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo; người có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở…
  2. 95% chi phí KCB: Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc hộ gia đình cận nghèo…
  3. 80% chi phí KCB: Đối tượng khác.
  1. Các trường hợp không được hưởng BHYT:
  1. Các chi phí khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con, vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật đã được ngân sách Nhà nước chi trả;
  2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng;
  3. Khám sức khỏe: cụ thể là khám sức khỏe để đi học hoặc đi làm;
  4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị;
  5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ;
  6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ;
  7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi;
  8. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng;
  9. Khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa;
  10. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác;
  11. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần;
  12. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
  1. Cách đọc mã số BHYT:
  1. Hai ký tự đầu (ô thứ nhất): được ký hiệu bằng chữ là mã đối tượng tham gia BHYT.
  2. Ký tự tiếp theo (ô thứ 2): được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT.
  • Ký hiệu bằng số 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỉ lệ, điều kiện thanh toán DVKT; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.
  • Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.
  • Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.
  • Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.
  • Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.
  1. Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 3): được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT.
  2. Mười ký tự cuối (ô thứ 4): là mã số BHXH.
  3. 5 ký tự bằng số, được in sau tên cơ sở KCB ban đầu: thông tin về mã cơ sở KCB BHYT do người tham gia BHYT đăng ký
  4. 2 ký tự ký hiệu vừa bằng chữ vừa bằng số (K1, K2, K3): mã nơi đối tượng sinh sống.
  • Ký hiệu K1 là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Ký hiệu K2 là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Ký hiệu K3 là mã nơi người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật.